Get Adobe Flash player

Thủ tục hải quan đối với tàu biển Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

Thủ tục hải quan đối với tàu biển Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

A. Tàu biển nhập cảnh: 

Bước 1: Tiếp nhận thông tin trước khi tàu đến.

1. Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ nêu tại điểm 8 phần I kể trên.

2. Chuyển thông tin đến các bộ phận liên quan khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục như Chi cục Hải quan nơi phương tiện vận tải sẽ dỡ hàng, bộ phận phân tích rủi ro, bộ phận thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội kiểm soát hải quan.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thông quan tàu biển nhập cảnh.

1. Hướng dẫn để thuyền trưởng khai, nộp cho Hải quan cảng các chứng từ sau:

a) Bản khai chung                                                             : 01 bản chính;

b) Bản khai hàng hoá (ký, đóng dấu trang đầu và trang cuối): 01 bản chính;

c) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có)                             : 01 bản chính;

d) Bản khai dự trữ của tàu                                                   : 01 bản chính;

đ) Danh sách thuyền viên                                                    : 01 bản chính;

e) Danh sách hành khách (nếu có)                                       : 01 bản sao   ;

g) Bản khai hành lý của thuyền viên                                     : 01 bản chính.

Trường hợp tàu có chuyên chở hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng, hàng hóa quá cảnh, hàng trung chuyển thì yêu cầu thuyền trưởng nộp thêm bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển khi làm thủ tục nhập cảnh cho tàu.

Trường hợp cần thiết thì công chức hải quan được yêu cầu thuyền trưởng xuất trình các chứng từ sau:

a) Nhật ký hành trình tàu.

b) Sơ đồ hàng xếp trên tàu.

c) Các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đang vận chuyển trên tàu.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan nêu trên.

3. Đóng dấu (sử dụng Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan) vào bản khai chung; bản khai dự trữ của tàu; bản khai hàng hóa nguy hiểm; bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên. Riêng đối với bản khai hàng hoá ghi tổng số trang, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và trang cuối của bản khai.

Bước 3: Trao đổi thông tin và lưu trữ hồ sơ.

1. Gửi bản khai hàng hóa nhập khẩu (bản sao) đến Chi cục Hải quan nơi phương tiện vận tải dỡ hàng, Bộ phận phân tích rủi ro.

2. Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.

3. Lưu hồ sơ theo quy định.

 

B. Tàu biển xuất cảnh: 

Bước 1: Tiếp nhận thông tin trước khi tàu rời cảng.

1. Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ nêu tại điểm 8 phần I kể trên.

2. Tiếp nhận thông tin liên quan từ bộ phận Hải quan giám sát hàng hóa xếp lên tàu, hàng hóa cung ứng cho tàu; tình hình tàu và thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng.

3. Chuyển thông tin đến các đơn vị chức năng khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thông quan tàu biển xuất cảnh.

1. Hướng dẫn để thuyền trưởng khai, nộp cho Hải quan cảng các chứng từ sau:

a) Bản khai chung                                                                : 01 bản chính;

b) Bản lược hàng hoá (ký, đóng dấu trang đầu và trang cuối)   : 01bản chính;

c) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có)                               : 01 bản chính;

d) Bản khai dự trữ của tàu                                                     : 01 bản chính;

đ) Danh sách thuyền viên                                                      : 01 bản chính;

e) Danh sách hành khách (nếu có)                                         : 01 bản sao;

g) Bản khai hành lý hành khách (nếu có)                                 : 01 bản chính.

Trường hợp cần thiết thì công chức hải quan được yêu cầu thuyền trưởng xuất trình các chứng từ sau:

a) Sơ đồ hàng xếp trên tàu.

b) Hoá đơn mua hàng cung ứng tàu biển.

c) Hoá đơn mua hàng miễn thuế (theo đơn đặt hàng).

d) Các chứng từ khác có liên quan.

Trường hợp không có nội dung thay đổi so với nội dung khai báo khi tàu nhập cảnh thì thuyền trưởng không phải nộp các giấy tờ nêu tại điểm 1.1 nêu trên, trừ bản khai chung, bản khai hàng hóa, danh sách hành khách (nếu có).

Trong trường hợp có lý do chính đáng thì yêu cầu thuyền trưởng phải thông báo cho lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng bằng văn bản xin được phép nộp chậm bản khai hàng hóa xuất khẩu trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tàu xuất cảnh.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan nêu trên.

3. Đóng dấu vào bản khai chung như hướng dẫn tại điểm 3, bước 2 phần A trên.

Bước 3: Trao đổi thông tin và lưu trữ hồ sơ.

1. Gửi bản khai hàng hóa xuất khẩu (bản sao) đến Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh, bộ phận phân tích rủi ro.

2. Nhập các dữ liệu vào máy vi tính hoặc vào sổ theo dõi.

3. Lưu hồ sơ theo quy định.

 

C. Tàu biển quá cảnh: 

Bước 1: Tiếp nhận thông tin.

1. Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ nêu tại điểm 8 phần I kể trên.

2. Chuyển các thông tin đến các đơn vị chức năng khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.

Bước 2: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu nhập cảnh.

1. Hướng dẫn để thuyền trưởng khai, nộp, xuất trình cho Hải quan cảng các chứng từ theo quy định tại Bước 2, điểm 1, phần A tàu biển nhập cảnh nêu trên.

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan.

3. Đóng dấu (Mẫu số 1 dẫn trên) vào bản khai chung; bản khai dự trữ của tàu; bản khai hàng hóa nguy hiểm; bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên. Riêng đối với bản khai hàng hoá ghi tổng số trang, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và trang cuối của bản khai.

4. Niêm phong bộ hồ sơ gồm: 01 bản khai hàng hoá, 01phiếu chuyển hồ sơ tàu; giao hồ sơ cho thuyền trưởng để chuyển cho Hải quan cảng nơi tàu xuất cảnh; lưu 01 bản khai hàng hóa (bản sao).

5. Niêm phong kho dự trữ và hầm hàng (nếu có điều kiện và khi cần thiết).

6. Nhập các dữ liệu vào máy vi tính hoặc vào sổ theo dõi.

7. Lưu hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu xuất cảnh.

1. Hướng dẫn để thuyền trưởng nộp cho Hải quan cảng bản khai chung (01 bản chính), hồ sơ do Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh chuyển đến.

2. Tiếp nhận bản khai chung và hồ sơ có niêm phong của Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh do thuyền trưởng nộp.

3. Bằng hình thức phù hợp, thông báo ngay tình hình cho Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ, đặc biệt trong trường hợp tàu có vi phạm pháp luật hoặc có hiện tượng không bình thường.

D. Tàu biển chuyển cảng: 

Bước 1: Tiếp nhận thông tin.

1. Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ nêu tại điểm 8 phần I kể trên.

2. Tiếp nhận thông tin liên quan từ bộ phận Hải quan giám sát hàng hóa xếp lên tàu, hàng hóa cung ứng cho tàu; tình hình tàu và thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng.

3. Chuyển thông tin đến các đơn vị chức năng khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.

Bước 2: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu đi.

1. Yêu cầu thuyền trưởng có thông báo bằng văn bản với Chi cục trưởng Hải quan cảng về mục đích, thời gian chuyển cảng.

a) Nếu có hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan sẽ được dỡ xuống cảng đến thì phải ghi rõ vào văn bản thông báo các nội dung sau: Tên và địa chỉ doanh nghiệp xuất khẩu, tên hàng, số lượng cont / kiện, lượng hàng, số, ngày tháng năm tờ khai xuất khẩu, số niêm phong hãng tàu, niêm phong hải quan, tên cảng dỡ hàng.

b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng, nếu người vận tải vận chuyển lô hàng nhập khẩu về cảng nhập nhưng không tiếp tục vận chuyển đến cảng đích mà uỷ quyền bằng điện uỷ quyền cho một doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hàng hóa vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn thì Chi cục trưởng chấp thuận việc uỷ quyền đó.

2. Tiếp nhận, đóng dấu (Mẫu số 1 dẫn trên) lên hồ sơ chuyển cảng do thuyền trưởng nộp, gồm: bản khai chung, bản khai hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng, bản khai hàng hoá xuất khẩu đã được xếp lên tàu, bản khai hàng hoá quá cảnh, chuyển tải (nếu có): mỗi loại 01 bản.

3. Lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình này); niêm phong hồ sơ chuyển cảng, hồ sơ gồm phiếu chuyển hồ sơ tàu, biên bản bàn giao hàng chuyển cảng, bản khai hàng hóa chuyển cảng và giao hồ sơ cho thuyền trưởng để chuyển cho Hải quan cảng đến.

4. Chuyển hồ sơ chuyển cảng đã niêm phong hải quan cho Hải quan cảng đến.

5. Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.

6. Lưu hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Thủ tục hải quan tại cảng nơi tàu đến.

1. Tiếp nhận bản khai chung, hồ sơ chuyển cảng có niêm phong hải quan.

2. Đóng dấu (Mẫu số 1 dẫn trên) lên bản khai hàng hóa và gửi cho Chi cục Hải quan nơi tàu dỡ hàng, Bộ phận phân tích rủi ro.

3. Bằng hình thức phù hợp, thông báo ngay cho Hải quan cảng đi về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ chuyển cảng và tình hình hàng hóa chuyển cảng; đặc biệt trong trường hợp tàu có vi phạm pháp luật hoặc có hiện tượng không bình thường.

4. Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.

5. Lưu hồ sơ theo quy định.

 

Một số công việc giám sát hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, chuyển cảng, quá cảnh và hàng hóa ra vào cảng 

1) Nhiệm vụ của Hải quan giám sát tàu và kho, bãi:

a) Giám sát tàu xuất cảnh, nhập cảnh, chuyển cảng, quá cảnh.

b) Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xếp, dỡ, lưu giữ tại kho, bãi.

c) Thực hiện quản lý hải quan đối với hàng miễn thuế ở khu vực cảng mua theo đơn đặt hàng (ORDER), hàng cung ứng cho tàu và hành lý, hàng hoá của thuyền viên, hành khách xuất nhập cảnh.

d) Niêm phong kho rượu, bia, thuốc lá (nếu số lượng vượt quá tiêu chuẩn định mức theo quy định hiện hành), thuốc độc, thuốc mê, vũ khí của tàu.

đ) Tiếp nhận, xử lý các báo cáo của doanh nghiệp cảng về tình hình, số liệu hàng hoá xuất nhập khẩu quy định tại điểm 8.b4 phần I nêu trên.

2) Nhiệm vụ của Hải quan giám sát cổng cảng:

a) Đối với hàng hoá nhập khẩu ra khỏi cảng:

a1) Kiểm tra các giấy tờ do chủ hàng hoặc người đại diện xuất trình gồm:

- Biên bản bàn giao (đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu, chuyển cảng).

- Tờ khai nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục hải quan / được phép tạm giải phóng hàng theo quy định / văn bản được lãnh đạo Chi cục chấp thuận cho mang hàng ra khỏi cảng.

- Phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp cảng.

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với hàng thanh lý.

a2) Kiểm tra số kí hiệu container, tình trạng bên ngoài, niêm phong hải quan (nếu có). Đối với các lô hàng rời thì đối chiếu giữa nội dung tờ khai hải quan với nội dung Phiếu xuất kho, bãi; chỉ kiểm tra thực tế khi có dấu hiệu vi phạm và được sự chấp thuận của lãnh đạo Chi cục Hải quan.

a3) Nhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi. Nội dung gồm các tiêu chí sau: Tên, địa chỉ doanh nghiệp; Số, ngày tháng năm Tờ khai hải quan; Số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao; Số ký hiệu container; Số kiện (đối với hàng rời); Mặt hàng; Ngày, giờ ra cổng cảng.

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được đưa vào cảng thì chủ hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm tự quản lý, Hải quan giám sát chỉ kiểm tra số, ký hiệu container, số kiện (đối với hàng rời), tình trạng bên ngoài, niêm phong hải quan (nếu có), nhập dữ liệu vào máy tính hoặc sổ theo dõi quản lý.

3) Thực hiện các nhiệm vụ giám sát khác có liên quan được giao./.

Tổng cục Hải quan

 

Phụ lục 1 

Hướng dẫn khai báo hàng hóa trên Manifest 

Không được chấp nhận

Được chấp nhận

Thiết bị, dụng cụ

Dụng cụ nấu bếp

Thiết bị công nghiệp

Thiết bị ôtô

Thiết bị

Thiết bị ôtô mới

Thiết bị ôtô đã qua sử dụng

Chất hóa học, độc hại

Chất hóa học, không gây độc hại

Tên khoa học của chất hóa học đó (không phải tên thương mại của hãng sản xuất) hoặc nhận dạng mã HAZMAT của LHQ

Hàng hóa điện tử

Hàng điện tử

Vi tính

Thiết bị điện tử tiêu dùng, điện thoại, đồ điện tử cá nhân / đồ điện tử dùng cho gia đình ( ví dụ TV, VCR, FDA )

Thiết bị

Thiết bị công nghiệp, thiết bị dùng trong giếng dầu, thiết bị ôtô, thiết bị dùng cho gia cầm ...

Đồ ăn

Cam

Gói gạo, ngũ cốc đóng gói

Sắt

Sắt ống, sát tấm

Đường ống

Đường ống bằng nhựa

Đường ống bằng PCV

Đường ống bằng thép

Đường ống bằng đồng

Phế liệu

Nhựa phế liệu

Nhôm phế liệu

Sắt phế liệu

Thực phẩm

Cam

Xoài

Dứa ...

Cá hộp

Thịt lơn xông khói ...

 

Tài liệu liên quan 

§         Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005.

§         Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

§         Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ về quản lý  cảng biển và luồng hàng hải;

§         Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

      §         Quyết định số 1582/QĐ-TCHQ về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.